<06/03/26> Đăng Phúc - Test
Min max tổng 4 trong 5 số
Nộp bàiPoint: 100
Cô giáo cho cả lớp 5 số nguyên dương a, b, c, d, e. Cô yêu cầu các bạn trong lớp hãy tính tổng của 4 trong 5 số nguyên này, sau đó đưa ra tổng nhỏ nhất và tổng lớn nhất? Em hãy lập trình giải bài toán của cô giáo?
Input:
- Một dòng duy nhất chứa 5 số nguyên dương a, b, c, d, e (a, b, c, d, e ≤ 1000)
Output:
- Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của tổng 4 trong 5 số.
Example
Sample Input
4 10 3 1 2
Sample Output
10 19
Số nhỏ nhì (ie9)
Nộp bàiPoint: 100
Yêu cầu: Cho 5 số nguyên a, b, c, d, e kiểu int đôi một khác nhau. In ra số bé nhì
Dữ liệu: Một dòng gồm 5 số nguyên a, b, c, d, e.
Kết quả: In ra số bé nhì
Sample Input
1 2 3 4 5
Sample Output
2
Hóa đơn tiền điện
Nộp bàiPoint: 100
EVN vừa tăng giá điện, bảng giá như sau:
Dung lượng sử dụng (Kwh) Đơn giá (VNĐ)
- Bậc 1: Cho kWh từ 1 – 100 giá 2000
- Bậc 2: Cho kWh từ 101 – 200 giá 3000
- Bậc 3: Cho kWh từ 201 – 300 giá 5000
- Bậc 4: Cho kWh từ 301 trở lên giá 10000
Cách tính : 100kWh đầu tiên có giá 2000VNĐ mỗi kWh, 100 kWh tiếp theo (từ 101-200) có giá 3000 VNĐ mỗi kWh. Cứ như vậy tính tiếp, ta gọi là lũy tiến.
Ví dụ: nếu sử dụng 250 kWh thì bố mẹ của Khoa phải trả: 2000 x100 + 3000 x 100 + 5000 x 50 = 750000 (VNĐ).
Tháng này, gia đình Khoa dùng hết ~x~ số điện. Vậy gia đình Khoa phải trả cho công ty điện lực số tiền là bao nhiêu?
Input
- Một số nguyên dương duy nhất ~x~ (~x~ ≤ 100000) là số kWh điện mà gia đình của Khoa đã sử dụng.
Output
- Một số nguyên duy nhất là số tiền mà bố mẹ của Khoa phải trả cho công ty EVN
Examples
Sample Input
250
Sample Output
750000
Số thứ N của dãy số
Nộp bàiPoint: 100
Yêu cầu
Cho dãy số: ~4, 7, 10, 13, 16...~
Hãy viết chương trình tìm số thứ ~n~ của dãy số.
Dữ liệu
- Một số nguyên dương ~n~ (~n \leq 10^6~).
Kết quả
- Số thứ ~n~ của dãy số.
Ví dụ
INPUT
5
OUTPUT
16
Tiền tiết kiệm
Nộp bàiPoint: 100
Mẹ cho bé Hà bỏ lợn tiết kiệm. Ngày đầu Hà bỏ vào lợn 2.000 đồng, cứ ngày sau bỏ hơn ngày trước 1.000 đồng. Hỏi sau n ngày, ống tiết kiệm của bé Hà có bao nhiêu tiền?
Viết chương trình nhập vào số ngày ~n~ (n<30). Tính số tiền tiết kiệm mà Hà có sau n ngày.
Dữ liệu
- Một dòng ghi số nguyên ~n~ (n<30).
Kết quả
- Số tiền tiết kiệm bé Hà có sau n ngày.
Ví dụ
INPUT
2
OUTPUT
5000
Bài 3 - Chia kẹo - HSG lớp 9 Tỉnh Nghệ An Bảng B 2020-2021
Nộp bàiPoint: 100
Câu 3. (5 điểm) Chia kẹo
Có ~N~ gói kẹo được đánh số hiệu từ 1 đến ~N~. Gói kẹo thứ ~i~ (~i = 1, 2, 3, ..., N~) có ~A_i~ chiếc kẹo. Cần phân chia ~N~ gói kẹo thành 2 phần:
Phần 1 gồm các gói kẹo ~1, 2, ..., i~. Tổng số chiếc kẹo của phần 1 là ~x = A_1 + A_2 + \cdots + A_i~;
Phần 2 gồm các gói kẹo ~i + 1, i + 2, ..., N~. Tổng số chiếc kẹo của phần 2 là ~y = A_{i+1} + A_{i+2} + \cdots + A_N~;
Với ~1 \leq i < N~.
Yêu cầu: Tìm cách phân chia ~N~ gói kẹo sao cho chênh lệch giữa số kẹo của hai phần là nhỏ nhất, tức là ~|x - y|~ đạt giá trị nhỏ nhất. Ta đặt giá trị ~T = |x - y|~.
Dữ liệu cho trong tệp văn bản ChiaKeo.Inp gồm:
Dòng thứ nhất ghi số nguyên dương ~N~ là số gói kẹo.
Dòng thứ hai ghi ~N~ số nguyên dương ~A_1, A_2, ..., A_N~ (~1 \leq A_i \leq 10^3~) là số chiếc kẹo của ~N~ gói kẹo.
Các số ghi trên một dòng cách nhau bởi dấu cách.
Kết quả ghi ra tệp văn bản ChiaKeo.Out là giá trị nhỏ nhất của ~T~.
Ví dụ:
| ChiaKeo.Inp | ChiaKeo.Out | Giải thích |
|---|---|---|
| 5 1 2 3 4 3 |
1 | • Phần 1: Chọn các gói kẹo 1, 2, 3; ~x = A_1 + A_2 + A_3 = 1 + 2 + 3 = 6~. • Phần 2: Chọn các gói kẹo 4, 5; ~y = A_4 + A_5 = 4 + 3 = 7~. • Chênh lệch số kẹo giữa hai phần là ~7 - 6 = 1~. Đây là chênh lệch nhỏ nhất có thể phân chia được. |
Giới hạn:
Có 50% số test ứng với 50% số điểm thỏa mãn ~3 \leq N \leq 1000~;
Có 50% số test ứng với 50% số điểm thỏa mãn ~1000 < N \leq 10^5~.
Giao Thông - Câu 3 HSG Bù Đăng Bình Phước 2020-2021
Nộp bàiPoint: 100
Tách xâu - Xâu đối xứng
Nộp bàiPoint: 100
Sau khi đã biết cách tách xâu S thành 2 phần, An muốn kiểm tra xem hai xâu sau khi tách có xâu nào đối xứng hay không? Bạn giúp An thêm một lần nữa nhé. Cho một xâu kí tự S bất kì và một số nguyên k (k < số kí tự của xâu S). Xâu S được tách thành 2 phần: Phần 1 gồm k kí tự đầu, Phần 2 gồm các kí tự còn lại. Hãy viết chương trình kiểm tra xem có xâu nào đối xứng trong hai xâu vừa tách hay không?
Input Specification
Dòng 1 là chuỗi kí tự S có độ dài nhỏ hơn 1000.
Dòng 2 là số nguyên k.
Output Specification
- Một dòng ghi số lượng xâu đối xứng.
Sample Input
abacha
3
Sample Output
1
Giải thích: 2 xâu sau khi tách gồm xâu s1 = aba, xâu s2 = cha. Hai xâu này có 1 xâu đối xứng là xâu aba.)
Reading Books
Nộp bàiPoint: 100
Mô tả đề bài:
Bạn là một người yêu sách và muốn tối ưu hóa thời gian đọc sách trong một ngày. Bạn có ~n~ cuốn sách, mỗi cuốn có một độ dài (số trang) nhất định được biểu diễn bằng mảng ~a[]~, trong đó ~a[i]~ là số trang của cuốn sách thứ ~i~ (với ~0 \leq i < n~). Bạn có ~t~ phút thời gian rảnh rỗi để đọc sách trong ngày, và bạn muốn chọn một đoạn liên tục các cuốn sách (tức là đọc từ cuốn thứ ~l~ đến cuốn thứ ~r~) sao cho tổng số trang của các cuốn sách trong đoạn này không vượt quá ~t~ phút, đồng thời độ dài của đoạn (số cuốn sách) là lớn nhất có thể.
Yêu cầu:
Tìm độ dài lớn nhất của một đoạn liên tục các cuốn sách mà tổng số trang không vượt quá ~t~ phút.
Đầu vào:
Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên ~n~ và ~t~ (~1 \leq n \leq 10^5~, ~1 \leq t \leq 10^9~), trong đó ~n~ là số lượng cuốn sách và ~t~ là thời gian rảnh rỗi (tính bằng phút).
Dòng thứ hai chứa ~n~ số nguyên ~a[i]~ (~1 \leq a[i] \leq 10^9~), biểu thị số trang của mỗi cuốn sách.
Đầu ra:
In ra một số nguyên duy nhất, là độ dài lớn nhất của đoạn liên tục các cuốn sách mà tổng số trang không vượt quá ~t~.
Ví dụ:
Input:
5 10
2 4 3 3 5
Output:
3
Giải thích: Đoạn dài nhất có tổng ≤ 10 là [2, 4, 3] hoặc [4, 3, 3] đều có độ dài 3.
Tuyển sinh 10 chuyên Vĩnh Phúc 2024 - Câu 2 - Trồng cây
Nộp bàiPoint: 100
[Đại học Vinh - TS10 - 2025] Bài 1: Tam giác vuông
Nộp bàiPoint: 100

[Đại học Vinh - TS10 - 2025] Bài 2: Xâu tương tự
Nộp bàiPoint: 100
