<29/01/2026>Gia Bảo -B8- Luyện code(2)
Số lớn thứ 2 ( max min)
Nộp bàiPoint: 100
Số lớn thứ hai
📝 Đề bài:
Nhập vào ba số nguyên a, b, c.
In ra số lớn thứ hai trong ba số đó (tức là số nằm giữa khi sắp xếp theo thứ tự tăng dần).
Lưu ý: Ba số có thể bằng nhau hoặc có 2 số trùng nhau.
📥 Input: Một dòng chứa 3 số nguyên a, b, c, cách nhau bởi dấu cách. (Trong phạm vi: ~-10^6 ≤ a, b, c ≤ 10^6~)
📤 Output: Một số nguyên – là số lớn thứ hai trong ba số đã nhập.
📌 Ví dụ 1: Input:
5 9 3
Output:
5
Giải thích: Ba số sau khi sắp xếp: 3, 5, 9 → số ở giữa là 5
Tích các số của số có 3 chữ số
Nộp bàiPoint: 100
Yêu cầu
Viết chương trình nhập vào một số có 3 chữ số. Em hãy tính tích của chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Dữ liệu
- Một dòng ghi một số nguyên N là số có 3 chữ số.
Kết quả
- Một dòng là kết quả của tích các chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Ví dụ
INPUT 1
120
OUTPUT 1
0
INPUT 2
851
OUTPUT 2
40
Min của số có 3 chữ số
Nộp bàiPoint: 100
Yêu cầu
Viết chương trình nhập vào một số nguyên có 3 chữ số, Tìm chữ số bé nhất của số đó?
Dữ liệu
- Một dòng ghi một số nguyên N.
Kết quả
- Một dòng ghi chữ số bé nhất của số nguyên N.
Ví dụ
INPUT 1
372
OUTPUT 1
2
INPUT 2
859
OUTPUT 2
5
Max của số có 3 chữ số
Nộp bàiPoint: 100
Yêu cầu
Viết chương trình nhập vào một số nguyên có 3 chữ số, Tìm chữ số lớn nhất của số đó?
Dữ liệu
- Một dòng ghi một số nguyên N.
Kết quả
- Một dòng ghi chữ số lớn nhất của số nguyên N.
Ví dụ
INPUT 1
372
OUTPUT 1
7
INPUT 2
859
OUTPUT 2
9
Nội quy trường học
Nộp bàiPoint: 100
Theo quy định của nhà trường, mỗi trường hợp không đeo thẻ học sinh sẽ bị trừ a điểm thi đua của lớp, mỗi trường hợp nói chuyện trong lớp bị trừ b điểm thi đua và mỗi trường hợp đi học muộn bị trừ c điểm.
Sổ đầu bài ghi nhận trong tháng có:
- t trường hợp không đeo thẻ,
- n trường hợp nói chuyện riêng,
- m trường hợp đi học muộn.
Yêu cầu:
- Cho trước các giá trị a, b, c, t, n, m. Viết chương trình tính tổng điểm bị trừ thi đua trong tháng đó.
Input:
- Các giá trị a, b, c, t, n, m
Output:
- Kết quả bị trừ thi đua trong tháng
Ví dụ
Input
1 1 1 1 1 1
Output
3
So sánh hiệu lớn nhất
Nộp bàiPoint: 100
📝 Đề bài: Nhập vào 3 số nguyên a, b, c. Tính giá trị tuyệt đối của hiệu giữa từng cặp số:
|a - b|
|a - c|
|b - c|
Sau đó, in ra giá trị lớn nhất trong ba hiệu trên.
📥 Input:
Một dòng gồm 3 số nguyên a, b, c cách nhau bởi dấu cách. ~(-10^6 ≤ a, b, c ≤ 10^6)~
📤 Output:
In ra một số nguyên duy nhất – giá trị lớn nhất trong ba hiệu tuyệt đối.
📌 Ví dụ 1:
Input:
3 7 2
Output:
5
Giải thích: |3 - 7| = 4, |3 - 2| = 1, |7 - 2| = 5 → lớn nhất là 5
Đắp đê
Nộp bàiPoint: 100
Vật liệu gia cố đê
Sau trận bão Bualoi, một đoạn đê dài ~L~ kilomet cần được gia cố khẩn cấp. Biết rằng mỗi mét đê cần ~m~ bao cát để gia cố. Hãy tính tổng số bao cát cần sử dụng.
Input
Hai số nguyên ~L, m~ (~1 ≤ L, m ≤ 10^2~).
Output
Một số nguyên: tổng số bao cát cần dùng.
Ví dụ
Input
2 12
Output
24000
Chiến lược đầu tư
Nộp bàiPoint: 100
BÀI TOÁN: CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ TỐI ƯU
📌 Bối cảnh: Công ty Tài chính HP đang xây dựng chiến lược phân bổ vốn đầu tư cho các dự án trong danh mục. Mỗi dự án có yêu cầu vốn đầu tư cố định và mang lại mức lợi nhuận kỳ vọng như nhau. Với nguồn vốn hiện có, công ty cần tối ưu hóa số lượng dự án đầu tư để đạt được tổng lợi nhuận cao nhất.
🎯 Mục tiêu: Xác định tổng lợi nhuận tối đa có thể đạt được khi sử dụng toàn bộ ngân sách đầu tư.
Input:
- X: Tổng ngân sách đầu tư (triệu đồng) ~1 ≤ X ≤ 10^6~
- C: Vốn yêu cầu cho mỗi dự án (triệu đồng) ~1 ≤ C ≤ 10^6~
- P: Lợi nhuận kỳ vọng từ mỗi dự án (triệu đồng) ~1 ≤ P ≤ 10^6~
Output:
- Tổng lợi nhuận tối đa (triệu đồng)
VÍ DỤ MINH HỌA
Đầu vào:
10 4 5
Đầu ra:
10
📋 Giải thích chiến lược:
Ngân sách đầu tư: 10 triệu đồng
Mỗi dự án cần: 4 triệu vốn
Lợi nhuận mỗi dự án: 5 triệu
Số dự án tối đa: 10 ÷ 4 = 2 dự án (làm tròn xuống)
Tổng lợi nhuận: 2 × 5 = 10 triệu đồng
Tổng số dư
Nộp bàiPoint: 100
Yêu cầu
Cho 2 số nguyên ~a, b~ kiểu 32 bit. Gọi ~m~ là phần dư khi lấy ~a~ chia cho ~2~, gọi ~n~ là phần dư khi lấy ~b~ chia cho ~3~. Yêu cầu tính tổng 2 số dư.
Dữ liệu
- Cho 2 số nguyên ~a, b~.
Kết quả
- In ra tổng ~2~ số dư theo yêu cầu đề bài.
Ví dụ
| Input | Output |
|---|---|
| 3 4 | 2 |
Thi đua
Nộp bàiPoint: 100
Bài toán: Tổng điểm thi đua
Ba lớp 6A, 6B, 6C tham gia phong trào thi đua. Kết quả như sau:
Lớp 6A có ~x~ bạn, mỗi bạn đạt ~a~ điểm thi đua.
Lớp 6B có ~y~ bạn, mỗi bạn đạt ~b~ điểm thi đua.
Lớp 6C có ~z~ bạn, mỗi bạn đạt ~c~ điểm thi đua.
Yêu cầu: Tính tổng số điểm thi đua của cả ba lớp.
INPUT
Một dòng gồm 6 số nguyên: ~x, a, y, b, z, c~
OUTPUT
In ra tổng số điểm thi đua của 3 lớp.
VÍ DỤ
Input:
25 4 20 5 15 6
Output:
290
Giải thích:
Lớp 6A: 25 × 4 = 100
Lớp 6B: 20 × 5 = 100
Lớp 6C: 15 × 6 = 90
Tổng = 100 + 100 + 90 = 290
Tính số bàn học
Nộp bàiPoint: 100
Yêu cầu
Trường mới đẹp và rộng hơn trường cũ, số phòng học cũng nhiều hơn so với trước. Nhà trường dự định tuyển thêm học sinh cho ba lớp mới với số lượng học sinh mỗi lớp tương ứng là a, b và c (a, b, c ≤ 1012). Cần mua bàn cho các lớp mới này. Mỗi bàn học không quá hai chỗ ngồi cho học sinh. Xác định số lượng bàn tối thiểu cần mua.
Dữ liệu
Gồm 3 dòng được nhập từ bàn phím:
- Dòng thứ 1 là a (số học sinh cho lớp thứ nhất).
- Dòng thứ 2 là b (số học sinh cho lớp thứ hai).
- Dòng thứ 3 là c (số học sinh cho lớp thứ ba).
Kết quả
- Đưa ra yêu cầu của bài toán.
Ví dụ:
| Input | Ouput |
|---|---|
| 35 42 39 |
59 |
Giải thích
- Với lớp thứ nhất cần 18 cái bàn; - Với lớp thứ hai cần 21 cái bàn; - Với lớp thứ ba cần 20 cái bàn
Vậy tổng cần 59 cái bàn.
Tiền lãi tiết kiệm
Nộp bàiPoint: 100
Đề bài:
Hùng gửi tiết kiệm 2.000.000 đồng, mỗi tháng được lãi 35.000 đồng. Sau ~M~ tháng, hãy tính:
Tổng số tiền (cả gốc lẫn lãi).
Nếu chia số tiền này cho 100.000 đồng để đi ăn uống, thì ăn được bao nhiêu lần và còn dư bao nhiêu?
Input:
- Một số nguyên ~M~ (số tháng).
Output:
Tổng số tiền (cả gốc lẫn lãi).
Số lần ăn được.
Số tiền dư.
Ví dụ:
Input
7
Output
2245000
22
45000
Chuyển đổi giờ - phút - giây
Nộp bàiPoint: 100
An hoàn thành bài tập về nhà trong x giây. Hỏi An đã hoàn thành BTVN trong bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút, bao nhiêu giây?
Yêu cầu
- Viết chương trình chuyển đổi và in ra màn hình số thời gian là x giây dưới dạng bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút, bao nhiêu giây?.
Dữ liệu
- Một dòng ghi 1 số nguyên là số giây cần chuyển đổi.
Kết quả
- Một dòng ghi 3 số nguyên là số giờ, phút, giây tương ứng.
Chú ý: Số giờ, phút, giây đưa ra sao cho chúng là nhỏ nhất có thể!
Ví dụ
INPUT
3745
OUTPUT
1 2 25